Chủ tịch Quốc hội:
|
|
Ông: Nguyễn Sinh Hùng |
04 phó Chủ tịch Quốc hội gồm:
|
|
Bà: Tòng Thị Phóng. |
![]() |
Bà: Nguyễn Thị Kim Ngân. |
![]() |
Ông: Uông Chu Lưu
|
|
|
Ông: Huỳnh Ngọc Sơn
|
|
|
Ông: Trương Tấn Sang. |
Phó Chủ tịch nước:
![]() |
Bà: Nguyễn Thị Doan |
Thủ tướng chính phủ
![]() |
Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng Ngày sinh: 17/11/1949 |
4 Phó Thủ tướng (trong đó có 02 người tái cử và 02 người mới)
|
|
1. Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải (52 tuổi, phụ trách kinh tế ngành sản xuất), Quê: Quỳnh Dao, Quỳnh Phụ, Thái Bình, Trình độ học vấn: Kỹ sư hệ thống điện, Thạc sĩ QTKD. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỷ lệ phiếu bầu 93,8%), trước khi được bầu tái cử là phó Thủ tướng phụ trách kinh tế ngành và sản xuất. |
|
|
2. Phó Thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân (58 tuổi, phụ trách Văn hoá – Giáo dục – Khoa học), Quê: Phương Trà, Trâu Thành, Trà Vinh. Trình độ học vấn: Thạc sĩ quản lý cộng đồng, Tiến sĩ điều khiển học, học hàm Giáo sư kinh tế. Là ủy viên Trung ương Đảng. (tỷ lệ phiếu bầu 91,6%), trước khi được bầu tái cử là phó Thủ tướng . |
|
|
3. Phó Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc (57 tuổi, phụ trách khối nội chính và phòng chống tham nhũng), Quê: Quế Phú, Quế Sơn, Quảng Nam. Trình độ học vấn: Cử nhân kinh tế quốc dân. Là ủy viên Bộ Chính trị, (tỷ lệ phiếu bầu 95,2%), trước khi được bầu phó Thủ tướng là Chủ nhiệm văn phòng chính phủ. |
|
|
4. Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh (56 tuổi, phụ trách kinh tế tổng hợp và nông nghiệp nông thôn). |
22 Bộ trưởng ( Trong đó có 07 người tái cử, từ 01 đến 07):
|
|
1. Bộ trưởng Quốc phòng Phùng Quang Thanh (62 tuổi), Quê: Thạch Đà, Mê Linh, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Trình độ học vấn: Cử nhân khoa học quân sự. Là ủy viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Hội đồng Quốc phòng và an ninh. Cấp bậc Đại tướng (tỉ lệ phiếu bầu 97,4%), trước khi được bầu là Bộ trưởng Bộ quốc phòng. (trước tháng 4/2006 là Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc Phòng - Tổng tham mưu trưởng QĐNDVN; trước tháng 5/2001 là Trung tướng Tư lệnh Quân khu I; trước tháng 8/1993 là Đại tá, Sư trưởng Sư đoàn 312 Quân đoàn I; trước tháng 7/1980 là Đại tá, Sư đoàn trưởng Sư đoàn 390 Quân đoàn I). |
|
|
2. Bộ trưởng Công thương Vũ Huy Hoàng (58 tuổi), Quê: An Thọ, An Lão, Hải Phòng, Trình độ học vấn: Tiến sĩ kinh tế, là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 91%), trước khi được bầu là Bộ trưởng Bộ công thương. |
|
|
3. Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Cao Đức Phát (55 tuổi), Quê : Yên Khang, Ỷ Yên, Nam Định, Trình độ học vấn: Tiến sĩ kinh tế, Thạc sĩ QLHC. là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 93,6%), trước khi được bầu là Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. |
|
|
4. Bộ trưởng Văn hóa, Thể thao và Du lịch Hoàng Tuấn Anh (59 tuổi), Quê : Phường Hoà Quý, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng. Trình độ học vấn: Kỹ sư đo đạc hành không. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 81%), trước khi được bầu là Bộ trưởng bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch. |
|
|
5. Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận (56 tuổi), Quê: Kim Thư, Thanh Oai, Hà Nội. Trình độ học vấn : Tiến sĩ kinh tế, học hàm Giáo sư. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 74,4%), trước khi được bầu là Bộ trưởng Giáo dục và Đào tạo . |
|
|
Quê : Việt Xuân, Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc. Trình độ học vấn: Tiến sĩ luật, học hàm Phó giáo sư. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 96,2%), trước khi được bầu là Bộ trưởng Tư pháp. |
|
|
7. Bộ trưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Giàng Seo Phử (60 tuổi), Quê : Bản Phố, Bắc Hà, Lào Cai, Trình độ học vấn: cử nhân kinh tế, Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 96%), trước khi được bầu là Bộ trưởng - Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ . |
|
|
8. Bộ trưởng Công an Trần Đại Quang (55 tuổi), Quê :Quang Thiện, Kim Sơn, Ninh Bình. Trình độ học vấn: Đại học luật Hà Nội (1994), Tiến sĩ (tại Học viện chính trị Quốc gia HCM năm 1997), học hàm Giáo sư, cấp bậc Trung tướng Công an nhân dân. Là ủy viên Bộ Chính trị (tỉ lệ phiếu bầu 95%), trước khi được bầu là Thứ trưởng Bộ Công an (Trước tháng 04/2006 là Tổng cục phó Tổng cục an ninh – phong phó Giáo sư, Thiếu tướng năm 2003, trước tháng 01/2001 là Thứ trưởng Bộ công an – phong , Trung tướng tháng 4/2007 và Giáo sư năm 2009). |
|
|
9. Bộ trưởng Ngoại giao Phạm Bình Minh (52 tuổi). Quê: Liên Minh, Vụ Bản, Nam Định. Trình độ học vấn: Thạc sĩ. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 94%), trước khi được bầu là Thứ trưởng Ngoại giao. |
|
|
10. Bộ trưởng Tài chính Vương Đình Huệ (54 tuổi), Quê: Nghi Sơn, Nghi Lộc, Nghệ An. Trình độ học vấn: Tiến sĩ kinh tế. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 92,4%) trước khi được bầu là Tổng kiểm toán Nhà nước. |
|
|
11. Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư Bùi Quang Vinh (58 tuổi), Quê: Hạ Mỗ, Đan Phượng, Hà Nội, Trình độ học vấn: Kỹ sư nông nghiệp, là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 87,4%), trước khi được bầu là Thứ trưởng Bộ trưởng Kế hoạch và Đầu tư . |
![]() |
12. Bộ trưởng Thông tin Truyền thông Nguyễn Bắc Son (58 tuổi),
Quê: Trúc Sơn, Ba Vì, Hà Nội. Trình độ học vấn: Tiến sĩ kinh tế, là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 90,4%), trước khi được bầu là Phó ban Tuyên giáo Trung ương. |
|
|
13. Bộ trưởng Nội vụ Nguyễn Thái Bình (57 tuổi), Quê : Long Đức, TP Trà Vinh. Trình độ học vấn: Cử nhân. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 87,4%), trước khi được bầu là Thứ trưởng Bộ Nội Vụ - Trưởng Ban tôn giáo Chính phủ. |
![]() |
14. Bộ trưởng Giao thông vận tải Đinh La Thăng (51 tuổi), Quê : Yên Bình, Ý Yên, Nam Định. Trình độ học vấn: Tiến sĩ kinh tế. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 71,2%), trước khi được bầu là Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Dầu khí quốc gia. |
|
|
15. Bộ trưởng Xây dựng Trịnh Đình Dũng (55 tuổi),
Quê : xã Tiền Phong, huyện Mê Linh, Hà nội. Trình độ học vấn: Thạc sĩ xây dựng, là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 92,2%), trước khi được bầu là Thứ trưởng Bộ xây dựng. |
|
|
16. Bộ trưởng Khoa học và Công nghệ Nguyễn Quân (56 tuổi). Quê : ………………………..tỉnhThái Bình, Trình độ học vấn: Tiến sĩ khoa học. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 92,8%), trước khi được bầu là Thứ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
|
17. Bộ trưởng Y tế Nguyễn Thị Kim Tiến (52 tuổi). Quê: Cẩm Hưng, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh. Trình độ học vấn: Tiến sĩ Y khoa, học hàm phó Giáo sư, Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 79,2%), trước khi được bầu là Thứ trưởng Bộ Y tế. |
|
|
18. Bộ trưởng Tài nguyên Môi trường Nguyễn Minh Quang (58 tuổi). Quê : …………………..tỉnh Hà Tĩnh. Trình độ học vấn: Kỹ sư nông nghiệp. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 80,9%), trước khi được bầu là Bí thư Đảng uỷ khối cơ quan Trung ương (trước tháng 01/2011 là Thứ trưởng TT Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, trước tháng 03/2010 là Bí thư tỉnh uỷ Lai Châu). |
|
|
19. Bộ trưởng Lao động Thương binh và Xã hội Phạm Thị Hải Chuyền (59 tuổi), Quê : Tỉnh Bắc Giang. Trình độ học vấn: Kỹ sư. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 63,2%), trước khi được bầu là Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Đảng (trước tháng 01/2003 là Uỷ viên UBKT Trung ương, trước tháng 5/2001 là Chủ tịch UBND tỉnh kiêm Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Giang). |
|
|
20. Bộ trưởng - Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ Vũ Đức Đam (48 tuổi). Quê: Xã Ngũ Hùng, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Trình độ học vấn: Tiến sĩ Kinh tế. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 92,6%) , trước khi được bầu là Bí thư Tỉnh uỷ Quảng Ninh. |
|
|
21. Tổng Thanh tra Chính phủ Huỳnh Phong Tranh (56 tuổi). Quê: xã Vĩnh Thuận, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang Trình độ học vấn: Cử nhân kinh tế. Là ủy viên Trung ương Đảng (tỉ lệ phiếu bầu 91,2%) trước khi được bầu là Bí thư Tỉnh uỷ Lâm Đồng (tháng 9/2007-7/2011). |
![]() |
































